Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Gia đình

Gia đình
Thứ 7, Ngày 04/02/2012, 00:00
Nội dung quản lý Nhà nước về gia đình
04/02/2012

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG NỘI DUNG QL NHÀ NƯỚC VỀ GIA ĐÌNH:

Các văn bản của Đảng:

Nghị quyết ĐH Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sàn Việt Nam (4/2006).

Chỉ Thị 49-CT/TW ngày 21/05/2005 của Ban Bí Thư về xây dựng gia đình thời kỳ CNH-HĐH đất nước;

Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 19/8/2005 của Tỉnh Ủy về xây dựng gia đình trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước;

Các văn bản pháp luật của Nhà nước:

Luật Hôn nhân gia đình năm 2000.

Luật bình đẵng giới 2006.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007.

Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam, giai đoạn 2010-2015- sẽ được Chính phủ phê duyệt;

Nghị Định 185/2008/NĐ-CP, ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính Phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Nghị Định số: 13/2008/NĐ-CP, ngày  04  tháng  02 năm 2008, quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Kế hoạch số 2115/KH-UBND ngày 29 tháng 09 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng gia đình trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước.
Đề án xây dựng gia đình giai đoạn 2011 - 2015 Tỉnh Bến Tre.

II. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỂ GIA ĐÌNH:

Quản lý nhà nước về gia đình là sự tác động và điều chỉnh mang tính quyền lực Nhà nước đối với các quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của gia đình và hành vi của các thành viên trong gia đình nhằm bảo đảm để gia đình thực hiện đầy đủ các chức năng của mình và vận hành theo đúng mục tiêu, định hướng của Nhà nước mong muốn đạt đến.

Quản lý nhà nước về gia đình thực chất là quản lý việc thực hiện Luật pháp, chính sách và chương trình của Nhà nước liên quan đến gia đình. Ngoài ra quản lý nhà nước về gia đình còn là việc kết hợp hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước với sự tham gia của các tầng lớp nhân dân thông qua các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội.Chủ thể Quản lý nhà nước về gia đình cấp Tỉnh là Sở Văn Hoá, Thể Thao và Du Lịch và các cơ quan được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực gia đình.

Đối tượng Quản lý nhà nước về gia đình là các nội dung của công tác gia đình, các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ công tác về gia đình và các gia đình trên phạm vi toàn Tỉnh Bến Tre.

Phương thức quản lý nhà nước về gia đình là việc kết hợp thực hiện các nhiệm vụ của hệ thống tổ chức bộ máy thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo cơ chế quản lý, thống nhất với các nhiệm vụ của các cơ quan, đoàn thể được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao về công tác gia đình.

III. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIA ĐÌNH:

  1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các chính sách, các văn bản qui phạm pháp luật về gia đình và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật đó.
  2. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các đề án, kế hoạch 5 năm và hàng năm, chương trình hành động của Tỉnh, … nhằm xây dựng, củng cố, phát triển gia đình và tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình hành động đó.
  3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các tiêu chuẩn, định mức, chế độ, hướng dẫn về xây dựng, củng cố phát triển gia đình và trợ giúp gia đình có hoàn cảnh đặc biệt; điều kiện thành lập, trình tự, thủ tục thành lập các cơ sở dịch vụ gia đình; các chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ gia đình.
  4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan, UB Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội, … tham gia công tác gia đình, xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung gia đình văn hóa;
  5. Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình truyền thống Việt Nam. Xây dựng, thử nghiệm, sơ kết, tổng kết thực tiển và nhân rộng các mô hình xây dựng gia đình hoạt động có hiệu quả.
  6. Kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật về gia đình.
  7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các Hội, tổ chức Chính phủ hoạt động có liên quan đến gia đình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
  8. Phổ biến, giáo dục pháp luật về gia đình. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo quyền bình đẳng và phòng, chống bạo lực trong gia đình;
  9. Thực hiện hợp tác Quốc tế về gia đình (nếu có).
  10. Hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về gia đình. Theo dõi công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác gia đình.
  11. Tổ chức và hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình; chỉ đạo, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa;
  12. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo qui định của pháp luật.

IV. NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ:

1. Giáo dục tiền hôn nhân:

Cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về hôn nhân và gia đình, đặc biệt về luật pháp, đời sống gia đình cho các nam, nữ trước khi kết hôn, cho các thành viên gia đình và cộng đồng.

Các đơn vị phối hợp: ngành Giáo dục và đào tạo, các tổ chức chính trị xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng.

2. Kiểm tra sức khoẻ tiền hôn nhân:

Tư vấn sức khoẻ trước hôn nhân cho những người chuẩn bị kết hôn, xác định sự phù hợp về sức khoẻ, đặc biệt là sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ di truyền của nam- nữ thanh niên có ý định kết hôn nhằm đảm bảo hạnh phúc đời sống vợ chồng và sinh con khoẻ mạnh.

Đơn vị phối hợp: Ngành Y tế (Kiểm tra, sàng lọc sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ di truyền cho những người chuẩn bị kết hôn)

3. Kết hôn:

Tuyên truyền và thực hiện các biện pháp ngăn chặn tảo hôn cưởng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, giám sát kết hôn theo đúng pháp luật (điều kiện kết hôn, tuổi kết hôn, tự nguyện kết hôn) và tổ chức kết hôn văn minh, tiến bộ.

Đơn vị phối hợp: : Tư pháp, Toà án, Đoàn TN CS HCM, Hội LHPN, …

4. Hỗ trợ quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài:

Phối hợp Sở Tư Pháp, Hội LHPN và các tổ chức đoàn thể tư vấn, giới thiệu phong tục tập quán, đặc điểm văn hoá và pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước, hoàn cảnh, nhân thân của mỗi người.

Bảo vệ quan hện hôn nhân có yếu tố nước ngoài, phù hợp với pháp luật của Việt Nam và Điều ước Quốc tế mà hai bên cam kết. Phòng, chống việc lợi dụng kết hôn có yếu tố nước ngoài để buôn bán phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác; Xây dựng mô hình giảm thiểu tiêu cực trong việc kết hôn với người nước ngoài.

5. Giải quyết việc ly hôn:

Phối hợp với các ngành có liên quan để ngăn ngừa các trường hợp ly hôn phi đạo đức, cưỡng ép ly hôn, ly hôn giả tạo;

Giám sát việc thực hiện quyết định của Toà án về ly hôn để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình sau khi ly hôn, bảo vệ quyền, nghĩa vụ của mỗi bên, lợi ích của trẻ em sau khi ly hôn.

Đơn vị phối hợp: Ngành Tư pháp, Toà án, Đoàn TN CS HCM, Hội LHPN, Tổ hoà giải, Đội thi hành án, …

6. Xây dựng gia đình ít con, no ấm, bình đẵng, tiến bộ, hạnh phúc:

6.1 Xây dựng gia đình ít con:

Giúp các thành viên trong gia đình, nhất là các cặp vợ chồng có kiến thức và kỹ năng thực hiện kế hoạch hoá gia đình, chỉ có từ 1 đến 2 con để nuôi dạy con tốt.

6.2.Xây dựng gia đình no ấm.

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao vai trò, trách nhiệm của các thành viên  trong gia đình nhằm cải thiện điều kiện sống như: nhà ở, mua sắm tài sản, vật dụng trong gia đình, xây dựng công trình vệ sinh, nước, điện sinh hoạt, vệ sinh môi trường, …

Hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, tăng thu nhập, xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm cuộc sống ổn định.

Đơn vị phối hợp: Ngành nông nghiệp & PTNT, chíng quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội: Đoàn TN CS HCM, Hội LHPN, …

6.3.Xây dựng gia đình bình đẵng.

Xây dựng quan hệ bình đẵng giữa vợ và chồng trên cơ sở quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình, bảo đảm cho việc vì sự tiến bộ của Phụ nữ theo Luật Bình đẵng giới.( thực hiện biện pháp tránh thai, nội trợ, chăm sóc giáo dục con cái, quyết định phát triển kinh tế, mua sắm tài sản, học văn hoá, học nghề, chuyên môn nghiệp vụ, tham gia hoạt động xã hội, …)

Tuyên truyền, giáo dục về truyền thống gia đình Việt Nam cũng như về tính bình đẵng trong quan hệ vợ chồng, quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ với con cái, giữa Ông, bà với con cháu, giữa anh chị em với nhau.

Cung cấp và trang bị kỹ năng sống cho cá thành viên trong gia đình thông qua chương trình giáo dục đời sống gia đình.

Tư vấn, giúp đỡ, hoà giải khi có những mâu thuẫn xảy ra giữa các thành viên trong gia đình.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, Hội LHPN, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CS HCM, Tổ hoà giải.

6.4.Xây dựng gia đình tiến bộ:

Tuyên truyền, giáo dục để các thành viên trong gia đình tích cực tham gia học tập để nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp, khám chữa bịnh, phát triển năng khiếu và tham gia các hoạt động xã hội.

Phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện chính sách trợ cấp của nhà nước hoặc vận động các tổ chức xã hội để giúp đỡ gia đình khó khăn, gia đình chính sách, neo đơn.

Vận động các thành viên trong gia đình phát triển một cách toàn diện, tích cực thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá (tham gia gia đình thể thao để rèn luyện sức khoẻ, phát huy năng khiếu của các thành viên trong gia đình,…)

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, ngành Lao động-Thương binh và Xã hội, các tổ chức đoàn thể, …

6.5.Xây dựng gia đình hạnh phúc, hiếu thảo, hoà thuận.

Xây dựng quan hệ vợ chồng: tình nghĩa, thủy chung, tôn trọng, quan tâm chăm sóc lẫn nhau và cùng có trách nhiệm đối với các thành viên trong gia đình.

Phối hợp với các ngành có liên quan để hoà giải, giải quyết các trường hợp mâu thuẫn vợ chống, ghen tuông quá mức, ngoại tình, thiếu quan tâm giúp đỡ nhau, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc xây dựng mái ấm gia đình.

Phê phán và ngăn chặn các trường hợp chung sống như vợ chồng nhưng không kết hôn.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, …

7. Phòng chống bạo lực gia đình:

Tuyên truyền vận động mọi người không được lạm dụng, xâm phạm thân thể, danh dự, uy tín, tình cảm, tinh thần, …của các thành viên trong gia đình. Vận động dư luận xã hội ủng hộ việc phòng chống bao lực gia đình. Tư vấn cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao và có biệp pháp giúp đỡ thích hợp, kịp thời.

Phòng, chống các hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm, tình cảm, uy tín của các thành viên trong gia đình. Thực hiện các biện pháp khẩn cấp nhằm chấm dứt hành vi bạo lực, cách ly, cấp cứu nạn nhân kịp thời nhằm bảo vệ, chăm sóc nạn nhân bị bạo lực gia đình.

Kiến nghị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các đối tượng gây ra bạo lực gia đình.

Xây dựng các mô hình phòng chống bạo lực gia đình ở những xã nổi cộm.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, Công an, Toà án, Y tế, các tổ chức chính trị xã hội, tổ hoà giải ở cơ sở, các cơ quan thông tin đại chúng, …

Xây dựng gia đình trong mối quan hệ cộng đồng:

Phối hợp thực hiện các hương ước, quy ước của cộng đồng, giải quyết những mâu thuẫn giữa các gia đình trên cơ sở tình làng nghĩa xóm, theo truyền thống đạo đức gia đình Việt Nam cũng như theo qui định của pháp luật.

Phát huy truyền thống tương thân, tương ái, tham gia giúp đỡ những gia đình gặp khó khăn trong cuộc sống.

Xác định quan hệ “chủ hộ”  đại diện cho gia đình cam kết với chính quyền nghiêm túc thực hiện các hương ước, quy ước của cộng đồng đề ra.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, tổ hoà giải ở cơ sở,  …

Thực hiện chức năng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em:

Hỗ trợ và tạo điều kiện cho gia đình thực hiện tốt trách nhiệm của mình cũng như chức năng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thực hiện các quyền của trẻ em theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Cung cấp kiến thức, kỹ năng làm cha, làm mẹ cho các cặp vợ chồng thông qua chương trình giáo dục đời sống gia đình.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, các ban, ngành có liên quan,  …

Xác định cha mẹ, con:

Phối hợp với các ngành có liên quan xác định trách nhiệm: cha, mẹ, con (Theo Luật Hôn nhân và gia đình) nhằm bảo vệ quyền, nghĩa vụ của mỗi người, đảm bảo việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng cho con, cho cha me khi không còn nguồn nuôi dưỡng

Phối hợp với Công An, Tư pháp thực hiện việc giao nhận con nuôi đúng theo qui định của pháp luật, hoặc chấm dứt quan hệ pháp lý giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.

Đơn vị phối hợp: Tư pháp, Toà án, các tổ chức chính trị xã hội.

 11. Tổ chức và cung ứng các dịch vụ về gia đình:

11.1 Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi:

Phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức các mô hình dịch vụ chăm sóc người cao tuổi (tập trung hoặc bán tập trung, tại cộng đống hoặc gia đình, nhà nước hoặc tư nhân) nhằm đáp ứng các nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ, tinh thần, tình cảm và giải trí phù hợp với hoàn cảnh của mỗi gia đình.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, Hội Người cao tuổi, ngành LĐ TB & Xã hội, các tổ chức chính trị xã hội.

11.2 Dịch vụ giúp việc gia đình:

Quản lý chất lượng và an toàn dịch vụ giúp việc gia đình ( Nhà bnước, tư nhân, cộng đồng, …) nhằm đáp ứng nhu cầu của từng gia đình trong việc tổ chức ổn định cuộc sống sao cho phù hợp với điều kiện, khả năng của mỗi gia đình cũng như ở từng địa phương.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, ngành LĐ TB & Xã hội.

11.3 Dịch vụ hỗ trợ kết hôn:

Quản lý chất lượng và dịch vụ  kết hôn: phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức tư vấn, giới thiệu và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kết hôn, giúp đỡ các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mỗi bên nhằm xây dựng hôn nhân bình đẵng, tiến bộ.

Đơn vị phối hợp: Tư pháp, Công an, Hội LHPN, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CS HCM, các cơ sở hỗ trợ hôn nhân.

11.4 Dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trong gia đình.

Phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp cách ly người có hành vi bạo lực, chăm sóc sức khoẻ, tinh thần và phục hồi cho nạn nhân và người chưa thành niên trong gia đình.

Tư vấn pháp lý và xã hội cho nạn nhân bị bạo lực gia đình.

Đơn vị phối hợp: Chính quyền địa phương, Tư pháp, Công an, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, …
 

Lượt người xem:  2233
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 108/1, Đường 30/4, Phường 4, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822233 Fax: 0275.3825817 Email: banbientap.svhttdl@bentre.gov.vn
http://svhttdl.bentre.gov.vn